Hiển thị bài viết
Hiển thị bài viết

Thông báo
Quay lại

Báo cáo tổng kết năm học 2016-2017

Ngày 19/05/2017, 20:58

 
PHÒNG GD&ĐT QUẬN Ô MÔN                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẪU GIÁO THỚI LONG                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/BC-MGTLg                            
 

                                                                                     Thới Long, ngày 11 tháng 5 năm 2017     


                                                                       BÁO CÁO TỔNG KẾT
                                             TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016- 2017


A. Kết quả đạt được:
I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương về phát triển giáo dục mầm non:
1. Các văn bản của địa phương năm học 2016-2017:
- Công văn số 396/PGDĐT, ngày 23 tháng 8 năm 2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn về việc hướng dẫn quản lý thu, chi học phí và các khoản thu khác ngoài học phí năm học 2016-2017;
- Công văn số 409/PGDĐT, ngày 01 tháng 9 năm 2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn về việc hướng dẫn chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và tiền ăn trưa cho trẻ năm học 2016-2017;
    - Công văn số 2085/SGDĐT-GDMN, ngày 13 tháng 9 năm 2016 của sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2016-2017;
    - Công văn số 300/HD-PGDĐT, ngày 21 tháng 9 năm 2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn hướng dẫn về việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch bậc học mầm non năm học 2016-2017;
    - Công văn số 303/HDLT-PGDĐT-CĐGD, ngày 21 tháng 9 năm 2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn ngành Giáo dục quận Ô Môn về việc tổ chức Hội nghị cán bộ - công chức Ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2016-2017;
    - Công văn số 439/PGDĐT, ngày 26 tháng 9 năm 2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong trường học đầu năm học 2016-2017;
    - Công văn số 440/KH-PGDĐT, ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn về kế hoạch kiểm tra giáo dục năm học 2016-2017
    - Công văn số 447/KH-PGDĐT, ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn kế hoach thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2016-2017;
    - Công văn số 446/PGDĐT, ngày 03 tháng 10 năm 2016của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn về việc chấn chỉnh tình hình tụ tập buôn bán, tổ chức các trò chơi ăn thua bằng tiền với mọi hình thức trước cổng trường năm học 2016-2017
- Công văn số 535/KHLT-PGDĐT-CA, ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Công an quận Ô Môn kế hoạch thực hiện xây dựng mô hình “ Trường học không bạo lực học đường, không ma túy, đảm bảo TT-ATGT, ATTP”
II. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
- Thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Đầu năm, trường xây dựng và triển khai kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Mỗi giáo viên đăng ký kể một mẫu truyện về tấm gương của Bác, thông qua buổi họp hội đồng sư phạm hàng tháng, để rút ra bài học cho bản thân. Phối hợp với Công đoàn trường vận động cán bộ, giáo viên, công nhân viên đăng ký tự rèn luyện thêm những mặt còn thiếu sót để khắc phục kịp thời.
+ Cán bộ, giáo viên, công nhân viên luôn rèn tư cách, phẩm chất, học tập tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng, chấp hành pháp luật, không vi phạm đạo đức, thường xuyên tự học để nâng cao trình độ.
- Những hoạt động nổi bật và kết quả đã đạt được của các cuộc vận động do Bộ phát động.
+ Thực hiện tốt các cuộc vận động lớn, chủ đề năm học và phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
+ Năm học 2016-2017 này có 25/26 sáng kiến kinh nghiệm xét đạt cấp trường, được áp dụng vào thực tế tại nhóm lớp có hiệu quả cao, càng tăng thêm chất lượng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Trong đó có 9 SKKN đề nghị về quận xét. (Trường không có những vụ việc vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo).
- Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
+ Thực hiện theo tinh thần chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ô Môn, sự đồng thuận của đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, sự tham gia của cộng đồng. Trường tiếp tục thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
+ Có xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử trong trường học, sau khi được Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thảo luận, bàn bạc, thống nhất các tiêu chí trong phong trào  “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” phù hợp theo từng cấp học.
III. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi: 
- Số trường: 1
- Số lớp: 12 lớp so với năm qua không tăng không giảm. 
- Số trẻ đến trường: 258 so năm học trước tăng 14 cháu (do dân số độ tuổi tăng).
- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi và trẻ 5 tuổi đến trường: 7 lớp/164 trẻ, so năm học trước tăng 22 cháu.
IV. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ:
1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:
- Việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học.
+ Trường xây dựng kế hoạch Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích, kế hoạch công tác y tế trường học ngay từ đầu năm học, tổ chức triển khai trong toàn hội đồng sư phạm quán triệt thực hiện nghiêm túc, chỉ đạo cho bộ phận cơ sở vật chất thường xuyên kiểm tra trang thiết bị để có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế kịp thời thiết bị hư hỏng…nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ trong thời gian ở trường, hàng năm trường đều được quận công nhận Trường học an toàn, trong năm học không có trường hợp tai nạn thương tích xảy ra đối với trẻ.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, để có biện pháp xử lý kịp thời những trẻ suy dinh dưỡng.
+ Trường liên hệ với trạm y tế phường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ đảm bảo 2 lần/năm theo quy định.
+ 100% trẻ trong toàn trường được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 1,18% (3/258) so đầu năm giảm 7,39% (15/258).
- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ.
+ Sau khi được dự các lớp tập huấn do Sở Giáo dục, phòng Giáo dục tổ chức, BGH lên kế hoạch tổ chức triển khai cho đội ngũ giáo viên kịp thời vào đầu năm học. Mỗi giáo viên phải lên kế hoạch năm, tháng, tuần, ngày (dựa vào kế hoạch của BGH) thực hiện theo kế hoạch.
+ Ban giám hiệu nhà trường lên kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ. Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể để tuyên truyền, vận động phụ huynh tham gia phối hợp thực hiện qua các cuộc họp ở trường, tại nhóm lớp, qua bảng tuyên truyền tại góc lớp, góc trường, qua phát thanh của phường, phát thanh măng non tại trường.
+ Phối hợp với trạm y tế phường khám sức khỏe định kỳ đủ cho trẻ 2 lần/năm cho 100% trẻ trong trường.
+ Giáo viên theo dõi cân đo, chấm biểu đồ cho trẻ 3 tháng/lần để phát hiện kịp thời các dấu hiệu phát triển không bình thường ở trẻ để phối hợp với phụ huynh có biện pháp khắc phục (Trường không có tổ chức bán trú).
2. Công tác giáo dục:
- Tình hình tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, tổ chức học 2 buổi/ngày.
+ Được sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo Ô Môn đầu năm học 2016 - 2017 này nhà trường tổ chức họp mạng lưới lên kế hoạch, chỉ đạo bộ phận cơ sở vật chất, bộ phận chuyên môn chuẩn bị các điều kiện về CSVC, thiết bị, tài liệu về chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, tổ chức học 2 buổi/ngày, tổ chức tập huấn chuyên môn để giáo viên nắm vững chương trình và nắm bắt kịp thời những đổi mới mà không gặp lúng túng. Kết quả: trường tổ chức thực hiện chương trình GDMN 100% tất cả các khối lớp. Trong đó có 5 lớp 4 tuổi và 7 lớp 5 tuổi.
+ Có 22/22 giáo viên nắm tương đối vững chương trình GDMN.
+ Có 7/7 lớp thực hiện tốt, đầy đủ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo hướng dẫn của các cấp quản lý.
+ Trường có tổ chức cho các lớp 5 tuổi học 2 buổi/ngày, 7/7 lớp đạt tỷ lệ 100%. (so cùng kỳ năm trước không tăng không giảm)
+ Số trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày tại trường 164/209 cháu, (học ngoài trường 45 cháu) đạt tỷ lệ 100%.
- Điểm mạnh và những hạn chế của cơ sở trong thực hiện Chương trình GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT.
+ Điểm mạnh: Trường thực hiện đại trà chương trình GDMN từ năm học 2010 - 2011 đến nay và đã đi vào ổn định, tất cả giáo viên dạy lớp 5 tuổi đều thực hiện Bộ chuẩn PTTENT theo quy định. Tổ chức, tạo điều kiện cho giáo viên tham quan học tập, rút kinh nghiệm chương trình GDMN ở các trường trọng điểm trong quận, trong năm học 2016-2017 này trường tổ chức thực hiện chuyên đề giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo hướng dẫn của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
+ Hạn chế: Một vài phòng học chật hẹp, không đủ chuẩn nên việc tạo môi trường cho trẻ hoạt động chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay, thiếu phòng học dành cho trẻ dưới 5 tuổi.
- Kết quả trẻ tham gia hội thi trẻ vẽ tranh mầm non cấp quận.
+ Trường có tham gia triển lãm tranh của trẻ, 
 Tranh của trẻ: 10/10 tranh (trong đó có 5 giải I, 4 giải II, 1giải III cấp quận)
- Thực hiện chuyên đề “Phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm của trẻ trong trường mầm non”.
- Tổng kết, đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và kiến nghị đề xuất về các nội dung.
+ Công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại địa phương.
 Chỉ đạo cho bộ phận cơ sở vật chất của trường tiếp tục thực hiện khảo sát thực trạng các lớp, bổ sung trang bị thiết bị, đồ dùng phục vụ phát triển thể chất phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ ở các lớp nhằm thực hiện tốt chuyên đề. Hướng dẫn chỉ đạo giáo viên tự làm thêm đồ dùng bổ sung đầy đủ cho góc phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm nhằm kích thích trẻ tham gia tích cực.
+ Công tác xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề.
 Đầu năm học trường chỉ đạo cho giáo viên điểm trung tâm trường tiếp tục duy trì mô hình điểm về phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để các điểm lẻ học tập và tổ chức thực hiện có hiệu quả tại lớp mình phụ trách. 
+ Công tác đầu tư các điều kiện thực hiện: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi.
 Tạo điều kiện cho các lớp tổ chức môi trường hoạt động, đầu tư tương đối cơ sở vật chất trang thiết bị, dụng cụ theo điều kiện của trường cho các lớp thực hiện đầy đủ để đáp ứng yêu cầu của chuyên đề.
+ Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động GDPTTC, GDPTNN, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ, về việc thực hiện chuyên đề.
 Mở chuyên đề, thảo luận các phương pháp giáo dục phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ.
+ Công tác tuyên truyền.
 Nội dung: Xây dựng nội dung tuyên truyền, phối hợp với cha mẹ trẻ và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.Tổ chức triển khai đến toàn thể giáo viên trong nhà trường, chỉ đạo giáo viên thực hiện góc GDPTTC, GDPTNN, GDLTLTT ở từng lớp.
 Hình thức: Họp phụ huynh học sinh hàng tháng, qua góc trường, góc lớp.
 Kết quả: 12/12 lớp thực hiện đầy đủ góc PTTC, PTNN, 100% phụ huynh phối hợp tốt với giáo viên trong GDPTNN, GDPTTC cho trẻ.
+ Phương hướng thực hiện tiếp theo sau tổng kết chuyên đề.
 Trường thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo, hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo; Triển khai kịp thời đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường quán triệt thực hiện.
- Việc thực hiện chính sách đối với trẻ mầm non.
+ Năm học 2016-2017 Trường có 30 trẻ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đã thực hiện chế độ cụ thể cho trẻ như sau:
 Miễn học phí: 21 trẻ x 65.000đ x 9 tháng = 12.258.000đ
 Giảm học phí: 9 trẻ x 192.500đ x 9 tháng= 15.592.500đ
3. Kết quả triển khai một số nội dung: Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT); giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả (TKNLHQ) và ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT); Giáo dục phát triển thể chất (GDPTTC); giáo dục phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu và phòng chống thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào Chương trình GD mẫu giáo.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể từng nội dung ngay từ đầu năm học, triển khai trong Hội đồng sư phạm tổ chức thực hiện phù hợp với từng nội dung.
+ Chỉ đạo tổ chức hội thi cấp trường, tham gia thi cấp quận, tham gia thi thành phố như:
 Bé khỏe - Bé khéo tay
 Giáo viên mầm non dạy giỏi
 Bé kể chuyện đọc thơ
 Bé khỏe - thông minh nhanh trí. 
+ Chỉ đạo giáo viên chọn lọc nội dung, lồng ghép phù hợp vào các hoạt động hàng ngày có hiệu quả.
+ Tham mưu với đài phát thanh phường tuyên truyền về giáo dục an toàn giao thông; giáo dục phát triển thể chất; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo để phụ huynh hiểu biết thêm nhiều kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong việc phối hợp để cùng nhau giáo dục trẻ có hiệu quả tốt hơn.
+ Lồng ghép nội dung tuyên truyền vào buổi họp phụ huynh hàng tháng.
+ BCĐ có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện và khảo sát thực tế ở trẻ. 
V. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
- Đánh giá công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước, hợp đồng lao động; lương giáo viên hợp đồng lao động; tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mẫu giáo 5 tuổi.
+ Trường thường xuyên tham mưu với phòng Giáo dục để nắm bắt kịp thời các chế độ cho GVMN theo quy định, để thực hiện đảm bảo chính sách cho giáo viên tại trường như: Mức chi hỗ trợ cho giáo viên mầm non; Quy định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục theo Nghị quyết số 11 và số 12 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ; nâng lương thường xuyên, nâng lương trước hạn, thâm niên nghề, BHYT, BHXH...
+ Giáo viên biên chế nhà nước 25/25 giáo viên, tỷ lệ 100%.
+ Tỷ lệ giáo viên/lớp: 2 gv/lớp. (24 gv/12 lớp)
+ Đối với lớp 5 tuổi: 2 gv/lớp. (14 gv/7 lớp)
- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.
+ Tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp vượt chuẩn trong hè.
 Lớp ĐHSPMN: 1 giáo viên, năm TN: 2018
+ Tham mưu với bộ phận mầm non cho giáo viên được dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè, các lớp tập huấn chương trình GDMN, bồi dưỡng thường xuyên dành cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
+ Tham mưu các trường trọng điểm cho giáo viên tham quan học tập Chương trình GDMN.
+ Trường lên kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn theo chu kỳ, bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch tự bồi dưỡng, bồi dưỡng hàng tháng qua các buổi họp.
VI. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN: 
- Công tác tham mưu quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương.
+ Thực hiện theo kế hoạch quy hoạch mạng lưới trường lớp giai đoạn 2013- 2015, định hướng năm 2020 của quận, trường tiểu học Trần Phú bàn giao khu đất điểm trung tâm, xây dựng điểm trung tâm cho trường Mẫu giáo.
- Các công trình xây dựng.
+ Sửa chữa, nâng cấp văn phòng trường đúng theo yêu cầu của Điều lệ trường mầm non. 
VII. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non:
- Trường không có trẻ khuyết tật hòa nhập; không có trẻ dân tộc thiểu số.
- Các chính sách hỗ trợ cho trẻ để thực hiện công bằng trong giáo dục.
+ Trường thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ chính sách hỗ trợ cho trẻ trong năm học 2016 - 2017 như sau: 
 Miễn học phí: 21 cháu
 Giảm học phí: 9 cháu
 Hỗ trợ ăn trưa: 21 cháu
 Hỗ trợ chi phí học tập: 21 cháu.
VIII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non:
- Những nội dung chính đã thực hiện.
+ Mở chuyên đề tuyên truyền đến PH kiến thức nuôi con theo khoa học.
+ Tham mưu với UBND phường chỉ đạo phát thanh viên đài phát thanh địa phương đọc bài tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy con phù hợp nội dung phù hợp theo mùa để phụ huynh, cộng đồng dễ dàng tiếp thu kiến thức thực hiện tốt chăm sóc, giáo dục trẻ.
+ Phát thanh măng non tại trường vào mỗi buổi sáng và trưa khi phụ huynh đưa và rước trẻ.
+ Tuyên truyền qua các buổi họp phụ huynh hàng tháng.
- Các biện pháp sáng tạo.
+ Đầu năm trường xây dựng kế hoạch tuyên truyền từng tháng, phối hợp với Hội phụ nữ khu vực, Hội phụ nữ phường, Đoàn phường gởi bài nhờ tuyên truyền lồng ghép vào các buổi họp định kỳ.
IX. Công tác quản lý:
- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Trường thực hiện công khai đầy đủ các biểu mẫu quy định theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên bảng niêm yết, trên Website của trường.
B. Đánh giá chung:
I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ trước:
- Thực hiện tốt các cuộc vận động lớn, chủ đề năm học và phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học được giao.
- Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, học 2 buổi/ngày đạt 100%.
- Kết quả các hội thi đạt cấp quận, thành phố trong năm học 2016 - 2017.
+ Bé khỏe - Bé khéo tay cấp quận
 Đạt 5 giải I; 4 giải II; 1 giải III.
+ Giáo viên mầm non dạy giỏi
 Đạt 1 giải II; 1 giải III; 1 giải KK; 6 giải CN 
+ Bé kể chuyện đọc thơ
II. Những khó khăn, hạn chế:
1. Nêu cụ thể những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị: 
- Về cơ sở vật chất: Không đủ diện tích đất xây dựng trường đạt chuẩn không có điều kiện để tổ chức mở lớp bán trú, không có nơi chỗ ổn định để trường tổ chức các hoạt động, bồi dưỡng các phong trào hội thi.
- Sân chơi không đủ diện tích theo quy định.
- Thiếu đồ chơi ngoài trời, thiếu thiết bị cho trẻ.
- Thu quỹ học phí đạt tỷ lệ còn thấp so với chỉ tiêu giao 
2. Nêu rõ nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung:
- Do chính quyền địa phương chưa có nơi quy hoạch đất đủ chuẩn.
- Trường không đủ kinh phí để đầu tư mua sắm.
- Vì trẻ đa số là con nhà nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, một số phụ huynh chưa có ý thức trong việc đóng góp học phí dù trường đã tạo điều kiện cho phụ huynh đóng quỹ hàng tháng.
3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo:
- Trường tiếp tục tham mưu với các cấp quản lý, chính quyền địa phương quy hoạch đất, xây dựng đầy đủ các hạng mục để trường đạt chuẩn.
- Trường tiếp tục tham mưu với các cấp quản lý đầu tư, trang bị đầy đủ đồ chơi ngoài trời, thiết bị đủ cho trẻ.
III. Kiến nghị, đề xuất với phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương:
- Các cấp lãnh đạo quan tâm nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất và trang thiết bị đủ để trường tổ chức tốt các hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao./.


Liên kết Website
Thống kê lượt truy cập
Tổng số người Online: 1
Tổng số lượt truy cập: 22171